logo
Dung môi Phenol
Dung môi pha sơn Thinner 130
Dung môi pha mực in Thinner 161
TÓM TẮT MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý CỦA LUẬT HÓA CHẤT SỐ 69/2025/QH15: NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI NHẤT DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT
Tác giảKhách hàng

Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2025, thay thế cho các quy định cũ nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy ngành công nghiệp hóa chất phát triển bền vững và đảm bảo an toàn, an ninh tuyệt đối trong các hoạt động hóa chất. Với hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2026,đạo luật này mang đến nhiều thay đổi quan trọng mà các tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường hóa chất tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý.

1. Khái quát chung và các định nghĩa nền tảng

Theo quy định của Luật mới, hóa chất được hiểu là chất hoặc hỗn hợp chất tự nhiên hoặc do con người khai thác, tạo ra. Trong đó, chất bao gồm đơn chất và hợp chất, kể cả các tạp chất phát sinh trong quá trình chế biến. Luật cũng đưa ra định nghĩa rõ ràng về các loại hình hóa chất đặc thù:

  • Hóa chất nguy hiểm: Là những loại hóa chất có đặc tính nguy hiểm về vật lý, hóa học, gây hại cho con người, môi trường hoặc tài sản.

  • Chất độc: Là những chất thông qua tác động hóa học có thể gây tử vong hoặc thương tổn vĩnh viễn cho con người.

  • Hóa chất cơ bản: Sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu hoặc dung môi cho các ngành kinh tế.

Đặc biệt, Luật 69/2025/QH15 nhấn mạnh vào việc quản lý sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm, đảm bảo ngay cả khi sử dụng đúng mục đích, khả năng gây hại vẫn phải được kiểm soát chặt chẽ.

Luật 69/2025/QH15
Luật Hóa chất 2025

 

2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất

Để đảm bảo an ninh và an toàn xã hội, Điều 3 của Luật đã quy định cụ thể 7 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm,:

- Chiếm đoạt hóa chất hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển trái phép.

- Làm giả, tẩy xóa hoặc cho thuê, mượn các loại Giấy phép, Giấy chứng nhận về hóa chất.

- Cung cấp thông tin sai lệch hoặc cố ý che giấu thông tin về đặc tính nguy hiểm, sự cố hóa chất.

- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc hóa chất cấm để sản xuất thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vật.

- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm vượt mức quy định gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và môi trường.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.

- Thực hiện các hoạt động hóa chất xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

3. Điều kiện sản xuất hóa chất theo quy định mới

a, Tổ chức, cá nhân muốn tham gia sản xuất hóa chất phải đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe tại Điều 10:

  • Về pháp lý: Phải được thành lập theo đúng quy định của pháp luật.

  • Về hồ sơ và năng lực: Có đầy đủ tài liệu pháp lý, tài liệu về an toàn, cơ sở vật chất - kỹ thuật và năng lực chuyên môn đáp ứng quy mô sản xuất.

  • Về an toàn và khoảng cách: Phải đảm bảo các điều kiện về an toàn, an ninh hóa chất (Điều 33) và tuân thủ khoảng cách an toàn đối với các công trình công cộng, khu dân cư hoặc khu bảo tồn (Điều 35),.

b, Hệ thống văn bằng, chứng chỉ:

  • Đối với hóa chất sản xuất có điều kiện: Cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất do UBND cấp tỉnh cấp, có thời hạn 05 năm.

  • Đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Cần có Giấy phép sản xuất do Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ cấp, thời hạn cũng là 05 năm,.

  • Đối với hóa chất cấm: Chỉ được sản xuất trong các trường hợp đặc biệt (nghiên cứu, bảo đảm quốc phòng, an ninh) và phải có Giấy phép sản xuất hóa chất cấm với thời hạn không quá 12 tháng,.

4. Điều kiện kinh doanh hóa chất

Hoạt động kinh doanh hóa chất (bao gồm mua bán, xuất nhập khẩu, cho thuê) cũng phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt tại Điều 11:

  • Phải có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài liệu an toàn hóa chất phù hợp.

  • Đáp ứng yêu cầu về người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ phù hợp,.

  • Kiểm soát mua bán: Riêng đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, bên bán phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cho từng lần giao hàng và phải xác thực dữ liệu về tổ chức, cá nhân mua hàng,.

  • Giấy phép/Giấy chứng nhận: Tương tự sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện và cần kiểm soát đặc biệt đều yêu cầu các loại giấy tờ pháp lý tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

5. Bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa sự cố

Đây là nội dung trọng tâm của Luật 69/2025/QH15 nhằm hạn chế tối đa các rủi ro từ hóa chất.

Yêu cầu về an toàn (Điều 33): Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn và người lao động trực tiếp phải được huấn luyện an toàn định kỳ,. Họ cũng phải được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại hóa chất tiếp xúc.

Khoảng cách an toàn (Điều 35): Các dự án hóa chất phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến các khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu di tích lịch sử và nguồn nước sinh hoạt. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quy hoạch và quản lý khoảng cách này trên địa bàn.

Phòng ngừa và ứng phó sự cố (Điều 37, 38, 40):

  • Chủ đầu tư các dự án hóa chất lớn phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt trước khi đi vào hoạt động.

  • Các cơ sở nhỏ hơn phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và tự ban hành.

  • Phải trang bị đầy đủ thiết bị, nhân lực ứng phó tại chỗ và có phương án phối hợp với các lực lượng chức năng khi xảy ra sự cố cấp tỉnh hoặc cấp quốc gia.

6. Quản lý thông tin và ghi nhãn hóa chất

Luật quy định rõ nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hóa chất:

  • Phân loại và ghi nhãn: Phải thực hiện theo quy tắc của Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS). Nhãn hóa chất phải hiển thị đầy đủ thông tin về đặc tính nguy hiểm và các hướng dẫn an toàn.

  • Phiếu an toàn hóa chất (MSDS): Tổ chức sản xuất, nhập khẩu phải lập MSDS cho hóa chất nguy hiểm trước khi đưa ra thị trường. MSDS phải bao gồm các thông tin về thành phần, đặc tính lý hóa, độc tính, các biện pháp sơ cứu và xử lý sự cố.

  • Cơ sở dữ liệu chuyên ngành: Nhà nước khuyến khích chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hóa chất để phục vụ công tác quản lý và tra cứu thông tin.

Mẫu MSDS - Việt Quang

 

7. Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp

Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích nghi, Luật đã quy định các điều khoản chuyển tiếp tại Điều 48:

  • Các Giấy phép, Giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy.

  • Đối với hóa chất thuộc danh mục mới (hóa chất có điều kiện hoặc cần kiểm soát đặc biệt theo Luật mới nhưng trước đây chưa quy định), doanh nghiệp có thời hạn đến hết ngày 31/12/2026 hoặc 31/12/2027 (tùy loại) để hoàn tất thủ tục cấp mới.

  • Các Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa sự cố đã được phê duyệt vẫn tiếp tục có hiệu lực.

8. Kết luận

Luật Hóa chất 2025 không chỉ là công cụ quản lý của Nhà nước mà còn là khung pháp lý bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh và an toàn hóa chất không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một môi trường sản xuất an toàn, bền vững và chuyên nghiệp. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát cơ sở vật chất và nhân sự để sẵn sàng đáp ứng các tiêu chuẩn mới khi Luật chính thức có hiệu lực.

Xem thêm: Nghị định số 24/2026/NĐ-CP

Nghị định số 25/2026/NĐ-CP

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP