I. Những vấn đề về cáu cặn, ăn mòn mà nồi hơi gặp phải

Cáu cặn nồi hơi
- Ở nhiệt độ cao, ion HCO3- bị phân hủy thành ion CO32- và khí CO2 theo phương trình:
- Nếu người sử dụng dùng các muối phosphat để xử lý nước cấp thì canxi sẽ có xu hướng kết tủa thành canxi phosphat hơn là canxi cacbonat. Khi lớp cáu cặn đã hình thành mà chưa kịp xử lý thì nó sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng như giảm khả năng truyền nhiệt: tăng chi phí vận hành, sửa chữa, giảm tuổi thọ của nồi hơi nghiêm trọng hơn có thể gây gây tắc đường ống cục bộ dẫn tới việc tăng áp suất đột ngột có thể gây nổ đường ống, nồi hơi.
- Lớp cặn này sẽ làm giảm dòng nhiệt từ khí lò vào nước trong nồi hơi, từ đó có thể gây ra quá nhiệt cục bộ trên đường ống, gây phồng rộp đường ống.

Sự thay đổi nhiệt độ từ khu vực đốt lò sang nước trong nồi hơi
- Khi có 1 lớp cặn bên trong bề mặt kim loại tiếp xúc với nước, nhiệt độ bên khu vực đốt (T2) truyền qua thành ống giảm thành T1, tiếp tục qua lớp cặn giảm thành To – chính là nhiệt độ nước nồi hơi (section B).
- Tuy nhiên, nồi hơi được cài đặt ở nhiệt độ xác định tương ứng với áp suất vận hành và điều kiện vận hành này yêu cầu nhiệt độ nước nồi hơi phải duy trì giống như chưa có lớp cặn. Section C cho thấy nhiệt độ nước nồi hơi To sẽ tăng lên qua lớp cặn thành T3, sau đó qua thành ống tăng thành T4. Nhiệt độ bên ngoài T4 thực tế sẽ cao hơn T2 – là nhiệt độ được cài đặt khi nồi hơi hoạt động trong trạng thái tối ưu. Nếu lớp cặn không được xử lý và tiếp tục dày lên thì nhiệt độ bên ngoài khu đốt tiếp tục tăng lên cho đến khi vượt quá giới hạn an toàn của kim loại làm ống, thông thường là 480oC- 540oC. Ở các nồi hơi công suất lớn, nhiệt độ tới hạn này là 482oC – 732oC, ngoài nhiệt độ này thép cacbon bắt đầu bị xuống cấp.
- Lớp cặn này làm giảm hiệu quả truyền nhiệt, nếu lớp cặn này dày có thể gây ra hiện tượng quá nhiệt cục bộ, dẫn tới nổ, phá hủy đường ống.
Ăn mòn trong lò hơi
Phản ứng xảy ra như sau:

Cơ chế ăn mòn kim loại trong môi trường nước
II. Những phương pháp chính để ức chế cáu cặn nồi hơi công nghiệp
1. Xử lý từ bên ngoài
Có nhiều cách loại bỏ tạp chất có trong nước như làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion, chưng cất, khử khí, sử dụng màng lọc… hoặc tổ hợp các phương pháp tùy thuộc vào điều kiện thực tế của nồi hơi mà người ta chọn phương án phù hợp.
Phương pháp này có ưu điểm là có thể loại bỏ các tạp chất như chất rắn lơ lửng, độ cứng, độ kiềm, silica, tổng các chất rắn hòa tan, chất hữu cơ, và các loại khí.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí cao do phải có hệ thống phụ trợ bên ngoài.
2. Xử lý bên trong nồi hơi
3. Xả đáy
Để ngăn chặn sự quá bão hòa của các chất, nồi hơi cần được xả bỏ một phần nước có bên trong vào hệ thống nước thải. Tuy nhiên, khi xả đáy thì sẽ bị thất thoát một lượng nhiệt lớn theo nước ra ngoài, đồng thời tốn thêm nhiệt để cung cấp cho phần nước bổ sung. Nên các nhà sử dụng nồi hơi sẽ hạn chế thấp nhất số lần xả đáy, đặc biệt đối với các nồi hơi có công suất lớn.
III. Quy trình xử lý cáu cặn, ăn mòn cho nồi hơi bằng phương pháp hóa học
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ức chế cáu cặn nồi hơi:- Thời gian hoạt động của thiết bị
- Công suất, tần suất hoạt động của thiết bị
- Chất lượng nước cấp, độ cứng, thành phần trong nước cung cấp cho thiết bị.
Biện pháp giảm thiểu cáu cặn nồi hơi:
- Sử dụng chế phẩm ức chế cáu cặn ăn mòn liên tục trong quá trình sử dụng: nhằm hạn chế quá trình cáu cặn ăn mòn liên tục cho quá trình sử dụng
- Đánh tan được các vết bẩn, cáu cặn bám vào nồi hơi nhanh chóng mà không cần các điều kiện về nhiệt độ cũng như áp suất.
- Sử dụng trực tiếp không cần dừng thiết bị
- Quá trình cáu cặn ăn mòn sẽ được hạn chế tối đa do đó kéo dài được thời gian vận hành, tăng năng suất trao đổi nhiệt, giảm chi phí năng lượng, tăng tuổi thọ của hệ thống, thiết bị.
- An toàn khi sử dụng, không gây kích ứng và ăn mòn.
- Thích hợp để xử lý số lượng lớn, tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Tiết kiệm thời gian và công sức.
- Không lo lắng thiết bị hỏng hóc hoặc ăn mòn do axit
- Nâng cao tuổi thọ cho thiết bị sau mỗi lần vệ sinh.
- Giúp thiết bị hoạt động mượt mà hơn và tăng năng suất hoạt động.
IV. Các loại hóa chất sử dụng trong quá trình ức chế cáu cặn nồi hơi
1. Hóa chất tẩy cặn nồi hơi SP – A200
.png)
Đặc tính lý hóa:
Trạng thái tồn tại : Dung dịch
Màu sắc : Không màu đến vàng nhẹ, mùi hắc nhẹ
Khả năng tan trong nước : Có
Tính chất : Mang tính acid
Pha chế:
Phương pháp : Ngâm
Hàm lượng (%) : 3 - 10 tùy theo mức độ cáu cặn
Nhiệt độ : 40- 60oC
Thời gian : 2-8h
An toàn sử dụng: Hóa chất tẩy cáu cặn hệ thống nước tuần hoàn SP-A200 mang tính acid vì vậy trong quá trình sử dụng phải tuân thủ an toàn bảo hộ lao động, mặc quần áo, găng tay cao su, kính, khẩu trang phòng độc, làm việc nơi thông thoáng.
2. Hóa chất trung hòa SP-N200
Hoá chất trung hòa SP-N200 có tính kiềm, có tác dụng trung hòa axit dư trong nước, bám trên thành ống sau quá trình tẩy cáu cặn với SP-A200. Khả năng giảm độ axit tăng pH hiệu quả. Ngăn ngừa tình trạng ăn mòn nồi hơi hiệu quả, dễ sử dụng, đạt hiệu quả cao.
Tính chất lý hóa:
-
Trạng thái : Dung dịch trong suốt
-
Màu sắc : Không màu hoặc vàng nhạt, mùi hơi hắc
-
pH, (1% w/w) : ≤ 12
-
Khối lượng riêng (ở 250C, g/ml) : < 1,3
-
Nhiệt độ sôi, oC : > 100
-
Điểm đông đặc : < 00C
-
Độ tan trong nước : Tan hoàn toàn trong nước
- Điểm bắt cháy : Không bắt chát
Bảo quản và an toàn lao động:
- Hóa chất SP – N200 được bảo quản nơi thoáng mát, có mái che,
- Để ở khu vực riêng, không để lẫn với các loại hóa chất khác
- Luôn đậy kín nắp
- Đóng trong can nhựa 30kg/can, có đầy đủ nhãn mác bao bì theo quy định
- Không đổ hoá chất, cặn còn lại trong can ra mương, rãnh thoát nước.
3. Hóa chất ức chế cáu cặn ăn mòn SP-03

Hóa chất ức chế cáu cặn nồi hơi SP-03: Là dung dịch mang tính axit nhẹ, có tác dụng ức chế cáu cặn, ăn mòn cho nồi hơi. Chế phẩm SP-03 là việc trên nguyên lý tạo phức với ion kim loại (canxi, magie ...) có trong nước, hạn chế được quá trình kết tinh của các muối cacbonat, đồng thời có các chất ức chế ăn mòn bảo vệ vật liệu làm thiết bị. Khi sử dụng chế phẩm SP-03 thì bề mặt trao đổi nhiệt sẽ hạn chế được vấn đề cáu cặn, ăn mòn, tăng tối đa hiệu quả truyền nhiệt, và tăng tuổi thọ cho hệ thống thiết bị.
Đặc tính lý hóa:
Trạng thái tồn tại : Dung dịch
Màu sắc : Vàng nhạt
Khả năng tan trong nước : Tan vô hạn
Tính chất : Mang tính axit
Pha chế:
Phương pháp : Châm trực tiếp chế phẩm SP-03 vào nước cấp nồi hơi hoặc vào bể chứa nước cấp nồi hơi
Lượng sử dụng : 0.5-1.0 kg/m3 nước cấp
An toàn sử dụng: SP-03 mang tính axit nhẹ vì vậy cần tuân thủ an toàn lao động trong quá trình sử dụng.
- Water treatment handbook Vol. 1-2, Degremont, 1991
- Industrial water conditioning, BeltsDearborn, 1991
- http://www.thermidaire.on.ca/boiler-feed.html
- The Nalco water hanbook
