Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại hóa chất khử khuẩn, khử trùng. Người sử dụng hóa chất cần phải được cung cấp thông tin về những hóa chất đang sử dụng, các loại hóa chất phải đảm bảo hiệu quả cao trong sử dụng cũng như trong các khâu xử lý môi trường, không khí phòng, các thiết bị y tế và chất thải. Bài viết dưới đây nhằm cung cấp thông tin cho bạn đọc hiểu thêm về các loại hóa chất, công dụng, cách sử dụng và cách bảo quản hóa chất đúng cách.

1.Javen

Javen hay nước javen là một hỗn hợp được tạo thành bởi hai loại muối NaCl và NaClO khi sục khí Clo dư vào NaOH. Nước Javen còn được gọi là chất khử trùng Javen, có công thức là NaClO, dạng lỏng và có màu vàng nhạt.
Javen có thành phần chính là NaClO, chất này có tính sát trùng cao nhờ tính oxy hóa rất mạnh. Nó còn có khả năng phá cỡ các sắc tố màu sắc của chất. Vì vậy, nước Javel được dùng làm trắng răng trong công nghiệp cũng như gia đình. Ngoài ra thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy,...

Ứng dụng của javen trong đời sống

- Tẩy sạch sàn nhà: Do có tính tẩy cực mạnh vì thể có thể tẩy sàn nhà cực kỳ hiệu quả. Đặc biệt là những vết bẩn vương vãi trên sàn nhà hoặc những mùi hôi khó chịu. Pha chế với nồng độ từ 12% đến 15% là thích hợp. Lưu ý an toàn sử dụng là cần mở của phòng, dùng quạt để làm bay hết hơi chlor thừa và các dạng chlor hữu cơ, tránh hít phải.
- Tẩy vết bẩn trên vải: Tùy theo chất liệu mà dùng nồng độ phù hợp, tẩy tốt nhất trên chất liệu vải cotton, đây là loại vải mặc để bám bẩn nhưng cũng dễ tẩy. Javel dùng trong trường hợp này khuyến cáo chỉ nên dùng ở mực 1% đến 6%, nồng độ cao hơn có thể gây hỏng vải. Lưu ý khi sử dụng tẩy quần áo màu.
- Khử khuẩn đồ chơi trẻ nhỏ: Pha loãng javen với nước, ngâm 20 phút sau đó dò nhẹ để loại bỏ vết bẩn. Cuối cùng xả lại với nước nhiều lần để loại bỏ chất bẩn cũng như Javen còn thừa để tránh gây hư hại đồ vật.
- Triệt khuẩn trong môi trường lỏng và xử lý ô nhiễm nước: Xử lý ô nhiễm nước với nồng độ 12-15% tùy vào mức độ nhiễm bẩn nhưng vẫn phải đảm bảo nước thành phẩm có độ Clo không vượt quá tiêu chuẩn quy định nước uống. Tránh dẫn đến ngộ độc cấp, lâu dài sẽ ngộ độc Clo mãn tính.

2. Oxi già (Hydrogen peroxide)

Oxi già (Hydrogen peroxide) có công thức hóa học là H2O2 với cơ chế tác dụng tạo ra gốc tự do hydroxyl (OH-) tấn công vào màng lipid của vi khuẩn, DNA và những thành phần khác của tế bào.
Hóa chất Hydrogen Peroxide – H2O2 nồng độ từ 35% đến 50% cho khả năng oxi hóa rất mạnh, Hydrogen Peroxide – H2O2 kết hợp cùng với chiếu sáng tia UV tạo ra các gốc oxy phản ứng có tác dụng khử trùng nước rất tốt đồng thời ngăn chặn và tiêu diệt mầm bệnh.

Ứng dụng của Oxi già:

- Oxi già có khả năng trung hòa Clo dư trong nước hồ bơi và được dùng để tẩy trắng các vết ố, mảng bám trên bề mặt gạch ốp lát bể bơi - Trong y tế: Hydro peroxide 35% cấp thực phẩm được gọi là “nước oxy già”, Nước oxy già được sử dụng như là chất khử trùng và chất khử khuẩn. 
- Trong công nghiệp: Ứng dụng để sản xuất natri percacbonat và natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là và được sử dụng để tẩy vết bẩn, tẩy trắng.
- Trong mỹ phẩm: Sử dụng H2O2 với nồng độ % nhỏ, oxi già với tác dụng khử khuẩn tốt có thể trị mụn trứng cá hay làm trắng răng một cách an toàn, thậm chí có thể cho bạn một màu tóc bền óng tự nhiên.
Ưu điểm của hóa chất này là rất bền, đặc biệt khi được bảo quản trong thùng tối.

3.Cồn

Cồn là tên gọi thông thường của alcohol, thành phần hóa học của cồn hay alcohol có chứa nhóm hydroxyl (OH-). Trên thực tế, cồn hay alcohol được sử dụng nhiều nhất là loại ethanol, còn gọi là ethyl alcohol hay cồn ethylic và loại iso-propanol hay cồn iso-propylic. Nồng độ alcohol thường dùng từ 60 đến 90%. Cồn hay alcohol có cơ chế tác dụng làm đông vón chất protein của vi sinh vật, nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình này nên thực tế khi sử dụng không bao giờ dùng cồn hay alcohol nguyên chất mà thường dùng hỗn hợp với nước. Chúng có khả năng diệt được các vi khuẩn, vi-rút, nấm nhưng không thể diệt được nha bào.

Ứng dụng của cồn:

- Trong y tế: Thường dùng để khử khuẩn nhiệt kế dùng bằng đường miệng và đường hậu môn, ống nghe, panh, kéo, ống nội soi mềm...
- Trong công nghiệp: Sử dụng để sát khuẩn bề mặt một số thiết bị và dụng cụ, một số bề mặt cứng...
- Trong dược phẩm: Ứng dụng chính trong sản xuất nước rửa tay khô, sản phẩm khử trùng vết thương,...
Ưu điểm của cồn hay alcohol là có giá thành thấp, không để lại chất tồn dư trên các loại dụng cụ, không có mùi độc hại, không nhuộm màu các dụng cụ...
Nhược điểm của cồn hay alcohol là không diệt được nha bào và một số loại vi-rút hoặc nấm, có khả năng làm thoái hóa chất nhựa và chất cao su, dễ cháy và bay hơi rất nhanh.

4. Formandehyd

Formaldehyde có công thức hóa học là HCHO thường được gọi là formol, dung dịch nước chứa 37% hoạt chất gọi là formalin. Hóa chất có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật bằng cách alkyl hóa amino và nhóm sulhydrate của protein. Ở nồng độ phù hợp và với phổ diệt khuẩn rộng, chúng có khả năng diệt được cả nha bào.

Ứng dụng của Formandehyd:

- Trong y tế: Được biết đến như một hóa chất bảo quản trong các phòng thí nghiệm y tế (Formol) dùng để ướp xác và tiệt trùng dụng cụ.
- Trong công nghiệp: Ứng dụng chính của nó là trong ngành sản xuất nhựa và làm chất trung gian hóa học. Các loại nhựa ure formaldehit (UF) và phenol formaldehit (PF) được sử dụng trong viêc sản xuất các bọt cách nhiệt, nhựa, phân bón, giấy và chất kết dính trong sản xuất ván dăm, ván ép, đồ nội thất
- Trong mỹ phẩm, dược phẩm: Được sử dụng trong một số sản phẩm thuốc sát trùng, mỹ phẩm, hóa chất làm thẳng và uốn tóc.
Ưu điểm của formaldehyde là có phổ diệt khuẩn rộng kể cả nha bào, có giá thành thấp và không ăn mòn nhưng đi kèm một số nhược điểm là hóa chất có hơi khí trong, không màu nên khó nhìn thấy; có mùi cay, gây kích ứng; có thể gây ung thư, đột biến gen.

Nguyên tắc lựa chọn hóa chất khử khuẩn, khử trùng

- Phổ kháng khuẩn rộng.
- Tác dụng nhanh.

- Không bị tác động nhiều của yếu tố môi trường.
- Không độc. 
- Không tác hại tới dụng cụ kim loại và cao su nhựa.
- Hiệu quả kéo dài trên bề mặt được xử lý.
- Dễ dàng sử dụng
- Không mùi hoặc có mùi dễ chịu
- Có khả năng pha loãng, nồng độ giữ ổn định kể cả khi pha loãng.
- Hiệu quả kinh tế cao

Bảo quản và sử dụng hóa chất

1. Bảo quản:
- Bảo quản hóa chất nơi khô thoáng, mát mẻ, tránh nắng nóng trực tiếp.
- Để xa nơi có nguồn lửa, tránh gây cháy nổ.
- Thùng đựng hóa chất phải dán tem mác rõ ràng, với những hóa chất có độc hại cần phải được để riêng, tránh nhầm lẫn khi sử dụng.
- Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
2. Sử dụng:
- Khu làm việc có quạt hút, thông thoáng.
- Không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, bảo hộ cơ thể khi làm việc, găng tay, ủng, khẩu trang phòng độc, kính, mũ, quần áo bảo hộ lao động…
- Pha chế: đúng liều lượng, tỷ lệ để đảm bảo hiệu quả sử dụng
Liên hệ để được tư vấn và mua hàng

Ms Minh: 0975 686 371