Gelatin hay còn được gọi là keo da trâu, là một chất được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau từ công nghiệp đến thực phẩm. Gelatin được tạo thành từ thành phần chính là xương và da động vật tạo nên một hỗn hợp dạng keo. Hỗn hợp này có độ liên kết tốt, chịu được sự cọ sát mạnh, dùng để dán gỗ, chất kết dính, in ấn, sử dụng trong ngành dệt, in, nhuộm ... Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin về gelatin và nơi cung cấp nơi bán giá tốt.

I. Keo da trâu là gì?    


  Keo gelatin còn được gọi với tên khác là keo da trâu, là một loại keo được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề.
 



Hình ảnh gelatin dùng trong  thực phẩm


     Đặc điểm, keo da trâu có màu vàng, tồn tại ở nhiều hình dạng khác nhau nhưng chủ yếu ở dạng hạt hình tròn như hạt nhựa nhỏ, khô. 
 

     Keo da trâu được chế tạo từ da, xương động vật. Tùy thuộc vào nguyên liệu vào mà lựa chọn phương pháp chế biến từ axit hay bazo. Sau khi nguyên liệu được sơ chế làm sạch rồi được xử lý axit hoặc bazo, thông thường nguyên liệu là da, gân được gia công với axit và nguyên liệu là xương được xử lý với bazo.


 


   

Hình ảnh minh họa keo da trâu (keo gelatin) dùng trong công nghiệp
 

     Sau khi mua keo da trâu về cần phải sơ chế thì mới sử dụng được. Keo da trâu cần phải làm nóng, để các hạt keo này chảy ra tạo thành hỗn hợp đặc quánh, màu vàng như mật ong và mùi đặc trưng của sản phẩm. Quá trình chế biến để sử dụng gelatin (hay keo da trâu) thường có hai phương pháp:

     Phương pháp 1, cho gelatin ngập no nước rồi mới tiến hành cấp nhiệt. Đầu tiên, gelatin được ngâm ngập trong nước để có thể ngậm no nước, các hạt gelatin có kích thước khoảng 0.1-0.6 mm sẽ cần từ vài phút đến vài giờ để có thể trương nở hoàn toàn. Nếu ở dạng bột với kích thước nhỏ hơn thì gelatin dễ bị tạo thành mảng nổi trên mặt nước, để hạn chế thì hòa tan thật chậm bột vào nước và khuấy trộn liên tục. Trong quá trình, cần chú ý khuấy trộn được tiến hành nhẹ nhàng để giảm thiểu lượng bọt khí lọt vào trong hỗn hợp gelatin. 

     Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nước của gelatin:
- Dung dịch nền
- Nồng độ đường và muối trong hỗn hợp sau pha trộn vì thế thường tiến hành ngâm đủ nước cho gelatin rồi mới bổ sung các chất kia.

     Thông thường, gelatin thường được ngâm với nước theo tỉ lệ 1:2 là có thể được hòa tan. 

Sau đó, cấp nhiệt, đun nóng để phá vỡ cấu trúc rắn của gelatin. Khi nhiệt độ 50oC thì genlatin bắt đầu bị phá vỡ cấu trúc. 

     Phương pháp 2, để chế biến gelatin là tiến hành cấp nhiệt ngay từ đầu và khuấy trộn mạnh. Bột gelatin được cho vào nước 80oC và được khuấy trộn mạnh, gelatin bị trương nở và bị hòa tan ngay lập tức. Sau khi hòa tan được gelatin sử dụng thiết bị hút chân không để loại bỏ một bọt khí và một phần hơi nước. So với phương pháp 2 giai đoạn, phương pháp 1 giai đoạn có ưu điểm dung dịch genlatin thu được có nồng độ cao hơn phương pháp 1 giai đoạn, ngoài ra cấu trúc của genlatin trong trường hợp 1 giai đoạn cũng không bị giảm chất lượng do sự chương nở của gelatin ảnh hưởng đến chuỗi peptit.

     Độ nhớt là một giá trị cần được quan tâm trong quá trình sản xuất, yêu cầu của sản phẩm cần thời gian định hình nhanh,chậm, độ chảy của sản phẩm,... Độ nhớt của gelatin phụ thuộc vào 
    - Nguyên liệu sản xuất
    - Nồng độ gelatin
    - Loại gelatin 

     Sau khi làm nguội ta sẽ thu được hỗn hợp gelatin dạng gel. Thời gian và nhiệt độ cần để định hình cho sản phẩm phụ thuộc vào sự biến dạng nhiệt độ trong quá trình làm nguội, loại gelatin sử dụng, thành phần, công thức sử dụng và nồng độ gelatin. 

   II. Ứng dụng của gelatin 

    Ứng có độ liên kết rất tốt, độ bền cao chịu được sự cọ sát mạnh nên loại keo này thường được sử dụng phổ biến: 
 - Đánh bóng bề mặt kim loại, sau khi nấu chảy, keo da trâu được lăn vào bánh phớt vải bò, rồi lăn cát dùng đánh bóng bề mặt kim loại. 

 - Keo gelatin có khả năng liên kết gel, kiểm soát nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt.

 - Kiểm soát sự hình thành và ổn định bọt, nhũ tương, pH trong công nghiệp xi mạ.
 - Tạo dung dịch trong suốt, tăng độ nhớt và hình thành lớp màng trên bề mặt giúp bảo vệ chi tiết được phủ keo bên ngoài. 
 - Làm chất dán gõ, chất kết dính, gạc, in ấn ...
 - Ứng dụng rộng rãi trong ngành dệt, in, nhuộm, nhựa, điện tử, ...

 - Dùng trong mài mòn vải bò, bằng cách nấu chảy keo ở nhiệt độ 60-80 độ C, sau đó đem lăn vào bánh phớt vải bò, rồi lăn cát đánh bóng với nhiều cỡ hạt khác nhau. 

 

- Ngoài ra, keo gelatin còn có khả năng liên kết gel, kiểm soát nhiệt độ nóng chảy và độ nhớt. 
 

- Ổn định bọt và nhũ tương, độ pH trong công nghiệp xi mạ

 - Keo da trâu hình thành dung dịch trong suốt, dung dịch này đông lại khi làm lạnh và tan khi đun nóng và làm tăng độ nhớt và hình thành lớp màng trên bề mặt giúp bảo vệ các chi tiết được phủ keo.

 - Gelatin là loại thực phẩm được chiết xuất từ tự nhiên, nó là các protein tinh khiết, không chứa các thành phần biến đổi.


 

 

 - Gelatin được chế biến ở dạng viên nang cứng hoặc nhão được sử dụng trong y tế, giải phẫu trộn, xốp cầm máu, làm những chất phụ gia thực phẩm, bảo quản thực phẩm, bảo quản thực phẩm đóng hộp, bánh kẹo, làm thịt giăm bông và nhiều ngành công nghiệp thực phẩm. 

 - Keo da trâu được sử dụng là chất kết dính chính để dán gỗ, chất kết dính, gạc, cát , ...  

 - Keo da trâu được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt, in .... mài vải, tạo màu, in, khuôn ...  
Mặc dù là một loại keo hữu cơ và khi sử dụng có mùi đặc trưng nhưng sản phẩm thu được có tính đàn hồi, độ bền cao mà chưa có loại keo nào so sánh được. Vì thế bỏ qua hạn chế của sản phẩm mà keo da trâu được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi, được tin dùng hiện nay.

III. Nơi bán keo da trâu uy tín


     Hóa Chất Việt Quang  với gần 20 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp hóa chất uy tín chất lượng với sự hỗ trợ nhiệt tình, giá thành hấp dẫn, chất lượng hóa chất cao. 
    Cung cấp keo da trâu dùng trong công nghiệp
    Xuất xứ: Trung Quốc
    Quy cách:25kg/bao

 

     Trên đây là một số ứng dụng của keo da trâu trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn có thêm kiến thức ứng dụng keo da trâu cho phù hợp và hiệu quả nhất.

Liên hệ 
Ms Ngọc: 0973 143 639