5 hóa chất công nghiệp được sử dụng  phổ biến nhất 2020

Trong trường học, bạn có thể thực hiện phản ứng hóa học với một vài gam hóa chất; trong công nghiệp, hàng tấn hóa chất tương tự cũng được sử dụng trong cùng một phản ứng. Có thể bạn đã tự hỏi các hóa chất đó dùng để làm gì? Hóa chất nào được sử dụng trong công nghiệp? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu 5 hóa chất công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.


Axit sunfuric (H2SO4 )


 

Axit sulfuric được xếp hạng là hóa chất sản xuất nhiều nhất trên toàn thế giới. Việc sử dụng chính của axit sulfuric là trong sản xuất phân bón - ammonium sulfate và superphosphate. Tuy nhiên, axit sulfuric cũng được sử dụng trong các sản phẩm khác, bao gồm:

  • Chất tẩy rửa

  • Ắc quy ô tô axit chì

  • Sản xuất phèn: Axit sulfuric được sử dụng để sản xuất phèn làm giấy hay còn gọi là nhôm sulfat., chế tạo thuốc nổ.

  • Trong dệt nhuộm: Axit sulfuric là một trong các thành phần của phẩm nhuộm, chiếm khoảng 2% sản lượng H2SO4 được tiêu thụ mỗi năm

  • Để loại bỏ tạp chất trong quá trình lọc dầu

  • Để loại bỏ oxit kim loại trước khi mạ điện và mạ kim loại

  • Để loại bỏ nước trong các phản ứng hóa học nhất định

  • Hoạt động như một chất phản ứng trong sản xuất rayon và nitroglycerine

  • Các hóa chất khác như axit hydrochloric, thuốc nhuộm, chất nổ, chất màu và thuốc

    Xem thêm thông tin

Hydroxit natri (NaOH)


 

Khi cần một bazơ mạnh trong công nghiệp, natri hydroxit là số một. Nó được sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp. Dưới đây là một số công dụng của nó:

Trong công nghiệp giấy

Xút vảy NaOH 99% được sử dụng làm hóa chất để xử lý đối với gỗ, tre, nứa...phục vụ cho nguyên liệu sản xuất giấy theo phương pháp Sulphate và Soda

Trong công nghiệp luyện nhôm

Xút vảy NaOH 99% được sử dụng để làm sạch quặng

.Trong công nghiệp dệt, nhuộm, tơ nhân tạo

  • Đối với dệt nhuộm: Xút vảy NaOH 99% được sử dụng để làm chất phân hủy pectins, sáp trong khâu xử lý vải thô, tăng độ bóng và nhanh hấp thụ màu cho vải nhuộm

  • Đối với sản xuất sợi tơ nhân tạo: Xút được sử dụng để phân hủy ligin- một loại chất thường có hại hay đi kèm với cellulose có trong bột gỗ

Trong công nghiệp sản xuất các chất tẩy rửa  

Xút vảy được sử dụng để thủy phân chất béo có trong dầu mỡ của động thực vật phục vụ sản xuất nước giặt, chất tẩy rửa

Trong công nghiệp dược phẩm  

Được sử dụng để sản xuất các sản phẩm chứa gốc Na. Ví dụ như Aspirin, Javen trong tẩy trắng, khử trùng trong y tế

Trong ngành công nghiệp dầu khí

Xút vảy NaOH được sử dụng để điều chỉnh pH của dung dịch khoan, loại bỏ sulphur, các hợp chất của sulphur và hợp chất axit

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Thường được sử dụng để loại bỏ các axit béo trong khâu tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm. Ngoài ra, xút vảy còn là thành phần có trong dung dịch tẩy rửa chai lọ, các thiết bị trong nhà máy sản xuất thực phẩm.

Trong ngành công nghiệp nước

Xút được sử dụng để hỗ trợ điều chỉnh độ pH và tái sinh nhựa trong quá trình trao đổi ion. Ngoài ra còn được sử dụng để trung hòa và xử lý cáu cặn trong được ống nước

Trong phòng thí nghiệm

Xút vảy chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm của các đơn vị sản xuất. Các đơn vị phòng thí nghiệm phân tích thường sử dụng hàng tinh khiết, hàng chuyên dụng cho phân tích.

Xem thêm thông tin

ETHYLENE (C2H4)

 

Ethylene ( tên IUPAC : ethene ) là một hydrocarbon có công thức C2H4 hoặc H 2 C = CH 2 . Nó là một loại khí dễ cháy không màu với mùi " ngọt và xạ " mờ nhạt khi tinh khiết.


Ethylene được sử dụng rộng rãi trong ngành hóa chất và sản lượng trên toàn thế giới. Phần lớn sản xuất này hướng tới polyetylen , một loại nhựa được sử dụng rộng rãi chứa chuỗi polymer của các đơn vị ethylene ở các độ dài chuỗi khác nhau. Ethylene cũng là một loại hormone thực vật tự nhiên quan trọng và được sử dụng trong nông nghiệp để ép trái cây chín. Các hydrat ethylene là ethanol .


Ethylene được oxy hóa để sản xuất ethylene oxide , một nguyên liệu chính trong sản xuất chất hoạt động bề mặtchất tẩy rửa bằng ethoxylation . Ethylene oxide cũng được thủy phân để sản xuất ethylene glycol , được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông


Oxy

 
 

Oxy là nguyên tố hóa học có ký hiệu  O và số nguyên tử 8. Nó là thành viên của nhóm chalcogen trong bảng tuần hoàn , một phi kim phản ứng cao và là tác nhân oxy hóa dễ dàng tạo thành oxit với hầu hết các nguyên tố cũng như với các hợp chất khác. Hai nguyên tử của nguyên tố liên kết tạo thành dioxygen , một loại khídiatomic không màu và không mùi với công thức O2. Khí oxy diatomic chiếm 20,95% bầu khí quyển của Trái đất . Là các hợp chất bao gồm các oxit, nguyên tố này chiếm gần một nửa lớp vỏ Trái đất.

Các ứng dụng của Oxy bao gồm:


Công nghiệp

Quá trình nấu chảy quặng sắt thành thép tiêu thụ 55% oxy được sản xuất. Trong quá trình này, O2 được bơm qua một áp suất cao vào sắt nóng chảy, loại bỏ tạp chất lưu huỳnhcarbon dư thừa như các oxit tương ứng SO2 và CO2. Các phản ứng này tỏa nhiệt , vì vậy nhiệt độ tăng đến 1.700 ° C .

25% oxy được sử dụng bởi ngành công nghiệp hóa chất. Ethylene được phản ứng với O2 để tạo ra ethylene oxide . Sau đó, được chuyển đổi thành ethylene glycol ; vật liệu trung chuyển chính được sử dụng để sản xuất một loạt các sản phẩm, bao gồm các chất chống đông và polyme polyester (tiền chất của nhiều loại nhựavải ).

 

20% oxy còn lại được sử dụng trong các ứng dụng y tế, cắt và hàn kim loại , làm chất oxy hóa trong nhiên liệu tên lửa và trong xử lý nước . Oxy được sử dụng trong hàn axetylen đốt cháy axetylen bằng O2 để tạo ra một ngọn lửa rất nóng. Trong quá trình này, kim loại dày tới 60 cm  trước tiên được nung nóng bằng ngọn lửa oxy-axetylen nhỏ và sau đó nhanh chóng được cắt bởi một dòng O2 lớn.


Y khoa

O2 có trong không khí là nhu cầu thiết yếu của hô hấp , vì vậy bổ sung oxy được sử dụng trong y học . Điều trị không chỉ làm tăng nồng độ oxy trong máu của bệnh nhân, mà còn có tác dụng thứ yếu là giảm sức đề kháng với lưu lượng máu ở nhiều loại phổi bị bệnh, làm giảm tải công việc lên tim. Liệu pháp oxy được sử dụng để điều trị khí phế thũng , viêm phổi , một số rối loạn tim (suy tim sung huyết ), một số rối loạn gây tăng áp lực động mạch phổi và bất kỳ bệnh nào làm suy yếu khả năng tiếp nhận và sử dụng oxy của cơ thể.


Clo


 

Clo là một chất khí màu vàng-xanh ở nhiệt độ phòng. Nó là một nguyên tố cực kỳ phản ứng và là tác nhân oxy hóa mạnh. Hợp chất phổ biến nhất của clo, natri clorua (muối thông thường).


Clo được sản xuất thương mại từ nước muối bằng phương pháp điện phân , chủ yếu trong quá trình clo-kiềm . Khả năng oxy hóa cao của clo dẫn đến sự phát triển của chất tẩy trắngchất khử trùng thương mại  và là thuốc thử cho nhiều quá trình trong ngành hóa chất. Clo được sử dụng trong sản xuất một loạt các sản phẩm tiêu dùng, khoảng hai phần ba trong số đó là các hóa chất hữu cơ như polyvinyl clorua và nhiều chất trung gian để sản xuất nhựa và các sản phẩm cuối khác không chứa thành phần này. Là một chất khử trùng thông thường, clo và các hợp chất từ clo được sử dụng trực tiếp trong bể bơi để giữ sạch sẽ và vệ sinh . Clo ở nồng độ cao cực kỳ nguy hiểm và độc hại cho tất cả các sinh vật sống. Là một tác nhân chiến tranh hóa học , clo lần đầu tiên được sử dụng trong Thế chiến I như một vũ khí khí độc .

 

Một số hợp chất Clo phổ biến như:
 

MUỐI CÔNG NGHIỆP, MUỐI NATRI CLORIDE, NACL

 
  • Đối với cơ thể con người, muối ăn là không thể thiếu, là cần thiết để duy trì cân bằng điện giải của chất lỏng trong cơ thể con người. Mức độ điện giải quá thấp hoặc quá cao có thể làm cơ thể con người bị mất nước hoặc ngậm nước.

  • Là một chất bảo quản, muối NaCl giúp ngăn ngừa hư hỏng và đảm bảo độ an toàn cho các thực phẩm tươi như thịt, phô mai.. Muối cũng được sử dụng trong các quá trình lên men cho thực phẩm như dưa bắp cải, dưa chua...

  • Ngoài được sử dụng làm gia vị và bảo quản thực phẩm, Muối NaCl còn được ứng dụng rất nhiều trong y tế. Trong các sản phẩm tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Ở các khu vực dễ bị đóng băng, Natri clorua được phân tán dọc theo mặt đường để làm tan băng và ngăn ngừa băng mới hình thành. Hiện nay khoảng 8% muối được sản xuất trên thế giới được sử dụng vào ứng dụng này

  • Trong ngành công nghiệp thường được sử dụng như một chất nhũ hóa tự nhiên pha trộn vào nước để tạo ra cao su tổng hợp, chất phân tán tinh dầu..

  • Trong công nghiệp gốm sứ: Đồ gốm có thể được nung thông qua quá trình tráng men muối, trong đó muối được thêm vào lò nung khi lò đạt tới 2000oF.  Chính điều này sau đó đã giúp cho Natri được giải phóng và hoạt động như một dòng chảy vào silica trong gốm, cho phép hơi nước làm tan chảy bề mặt và tạo ta một lớp men gốm mạnh mẽ

  • Trong xây dựng: Natri clorua được thêm vào dung dịch khoan để ngăn chặn sự sụp đổ của các lỗ sâu bằng cách hoạt động như một chất ổn định tường bao quanh mũi khoan.

  • Trong xử lý nước: Natri clorua giúp loại bỏ các hợp chất có chứa canxi và magie khỏi hệ thống nước một các ăn toàn và hiệu quả.

  • Trong dệt nhuộm: Muối Natri clorua đóng vai trò như chất xúc tác trong thuốc nhuộm, cung cấp độ phủ và bám nhuộm tốt hơn cho vật liệu cellulose

  • Trong công nghiệp thuộc da: Natri clorua hút độ ẩm dư thừa từ da động vật trong quá trình thuộc da nên hóa chất này rất phổ biến trong công nghiệp thuộc da

MUỐI AMONI CLORUA- NH4Cl

 
  • Ứng dụng chính: Là nguồn nguyên liệu cung cấp nito trong phân bón

  • Trong luyện kim: Amoni clorua có tác dụng làm sạch bề mặt của phôi kim loại bằng phản ứng với các oxit kim loại ở bề mặt để tạo thành một clorua kim loại dễ bay hơi

  • Trong công nghiệp thực phẩm: Thường được sử dụng như một chất dinh dưỡng trong nấm men nướng bánh mì. Sử dụng để tăng vị ngọt cho cam thảo mặn và là hương liệu cho vodka Salmiakki Koskenkorva.

  • Ứng dụng khác: Được sử dụng như một chất long bờm trong thuốc ho, điện trong pin kẽm- carbon, trong keo gắn kết ván ép và trong các sản phẩm làm sạch như dầu gội. Ngoài ra còn sử dụng trong dệt may và ngành da, thuộc da, dệt in ấn và làm sáng bông.

AXIT CLOHYDRIC, HCL

 
  • Tẩy gỉ cho sắt, thép: Đây là một trong những ứng dụng tiêu thụ lượng HCl nhiều nhất hiện nay tại Nhà máy Hóa chất Việt Quang. Axit clohidric được sử dụng để loại bỏ gỉ trên thép trước khi được đưa vào các quá trình gia công khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác.

  • Trong sản xuất các hợp chất hữu cơ: Ứng dụng quan trọng khác của axit clohidric  là dùng trong sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua và dicloroetan để sản xuất PVC.

  • Theo phản ứng axit-bazo: Axit clohidric tham gia trực tiếp vào quá trình phản ứng để tạo ra các hóa chất xử lý nước như sắt (III) clorua polyaluminium clorua (PAC)- đây là các chất được sử dụng làm chất trợ lắng và keo tụ để làm lắng các thành phần trong quá trình xử lý nước thải, sản xuất nước uống, sản xuất giấy.

  • Theo phản ứng với muối: Các hợp chất vô cơ như CaCl2, NiCl2, ZnCl2 là các hóa chất dùng trong công nghiệp mạ và pin. Các muối này được sản xuất từ chính các muối hoặc kim loại tương ứng để cho ra các sản phẩm muối clorua phù hợp.

  • Ngoài ra, trong khai thác dầu, HCl có thể được bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một phần đá và tạo lỗ rỗng lớn hơn.

Đơn vị cung cấp hóa chất công nghiệp uy tín, giá rẻ và nhanh nhất Việt Nam

Với hơn 15 năm kinh nghiệm về lĩnh vực cung cấp hóa chất công nghiệp tại Việt Nam, hóa chất Việt Quang luôn nắm bắt nhu cầu của khách hàng, đặt niềm tin, lợi ích và sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu. Hóa chất Việt quang chuyên cung cấp các loại hóa chất được nhập khẩu từ các công ty hàng đầu trên thế giới với giá thành rẻ nhanh nhất toàn quốc.